HOTLINE

Du học Hàn Quốc

Tại sao du học Hàn Quốc ngày càng thu hút nhiều học sinh Việt Nam?

I. Giới thiệu chung

Vị trí địa lý

Ở phía Nam Bán đảo Triều Tiên; Đông, Tây, Nam giáp biển; Bắc giáp Triều Tiên qua giới tuyến quân sự chạy dọc vĩ tuyến 38 độ Bắc.

Dân số

50,613,323 người (Tháng 1/2017)

GDP bình quân

27.226 USD/ người (năm 2015)

Ngôn ngữ

Tiếng Hàn Quốc 

Khí hậu

Hàn Quốc có bốn mùa rõ rệt. Mùa hè thời gian nóng nhất là từ tháng 6 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình trong tháng 8 là 25,4℃. Mùa đông thời gian lạnh nhất là từ tháng 12 đến tháng 2 với nhiệt độ trung bình tại miền Bắc là -8℃ và miền Nam là 0℃. Mùa xuân và mùa thu từ tháng 3 đến tháng 5 là mùa xuân và từ tháng 9 đến tháng 11 là mùa thu.

Thành phố

Những thành phố có số lượng lớn du học sinh: Seoul, Busan, Incheon, Gwangju, Daegu, Deajeon, Ulsan, Sejong, Changwon

Múi giờ

GMT + 9 (giờ Hàn Quốc nhanh hơn giờ Việt Nam 2 tiếng)

Hàn Quốc nổi tiếng là một đất nước xinh đẹp có văn hoá đặc sắc thu hút du học sinh trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Hàn Quốc cũng là một đất nước có nền kinh tế phát triển: đứng thứ 3 ở khu vực Châu Á và đứng thứ 10 trên thế giới (Theo GDP năm 2006). Nền kinh tế phát triển tạo ra nhiều cơ hội cho du học sinh sau khi ra trường có thể tìm được một công việc tốt với mức lương cao tại Hàn Quốc hoặc quay về Việt Nam làm việc cho những tập đoàn Hàn Quốc có chi nhánh ở Việt Nam như Huyndai, Daewoo, LG, Vidamco, Saigon Postel, Stelecom,…

 

II. Nền giáo dục Hàn Quốc

Hàn Quốc  đứng vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng các nước có nền giáo dục tốt nhất thế giới (theo đánh giá của tổ chức giáo dục quốc tế Pearson năm 2012). Chất lượng bằng cấp của Hàn Quốc được đánh giá cao và công nhận rộng rãi trên toàn thế giới. Có nhiều ngành nghề cho sinh viên lựa chọn ở các hệ đào tạo từ cao đẳng, cử nhân đến thạc sỹ, tiến sỹ.

Đặc biệt, Hàn Quốc là một trong nước đứng đầu thế giới về trình độ Công nghệ thông tin và cũng là nước tiên phong trong lĩnh vực chế tạo máy, hoá học, đóng tàu và công nghiệp tự động hoá, đứng đầu thế giới về công nghệ thông tin và di động. Do vậy, học tập tại Hàn Quốc và tiếp xúc với những công nghệ nghiên cứu năng động nhất trên thế giới sẽ đem đến cho du học sinh những cơ hội thành công lớn trong sự nghiệp tương lai.

Danh sách trường tham khảo:

STT Tên trường Địa chỉ Học phí (USD/Kỳ) Website 
1 Đại học Joongbu 201, Daehak-ro, Chubu-myeon, Geumsan-gun, Chungcheongnam-do 2600 - 3500 web.joongbu.ac.kr/
2 Trường Kinh doanh Quốc tế SolBridge Uam-ro 128(Samsung-dong), Dong-gu, Daejeon, (34613) South Korea. 1400 - 2500 http://www.solbridge.ac.kr
3 Trường đại học Youngsan 150 Junam-dong, Yangsan-si, Gyeongsangnam-do 2488 - 3245 http://www.ysu.ac.kr
4 Viện Khoa học và Công nghệ Busan 88 Sirang-ro 132(baeksamsibi)beon, Gupo-dong, Buk-gu, Busan 1500 http://life.bist.ac.kr
5 Đại học Busan 2 Busandaehak-ro 63beon-gil, Jangjeon 2(i)-dong, Geumjeong-gu 1700 - 2700 http://www.bufs.ac.kr/
6 Đại học Dong-Eui 176 Omkwang-ro, Busanjin-gu, Busan, Busan, Busan 3000 http://language.deu.ac.kr/
7 Đại học Dong A 37, Nakdong-daero 550(obaegosip)be, Saha-gu, Busan 1000 - 3400 http://www.donga.ac.kr
8 Đại học Dongseo 69-1 Jurye 2(i)-dong, Sasang-gu, Busan 3040-5500 http://ifle.dongseo.ac.kr
9 Đại học Kosin Yeongdo Campus: 194, Wachi-ro, Yeongdo-gu, Busan
Cheonan Campus: 535-31 Chungjeol-ro, Dongnam-gu, Cheonan, Chungna
Songdo Campus: 262 Camcheon-ro, Seo-gu, Busan
1580 http://home.kosin.ac.kr/
10 Đại học Kyung Sung 309 Suyeong-ro, Daeyeon 3(sam)-dong, Nam-gu, Busan 1400-2500 ks.ac.kr/korea/
11 Đại học Quốc tế Pukyong Daeyeon Campus : (48513) 45, Yongso-ro, Nam-Gu. Busan
Yongdang Campus : (48547) 365, Sinseon-ro, Nam-Gu, Busan
1550-2215 http://www.pknu.ac.kr/
12 Đại học Silla 140 Baekgyang-taero, 700 ( chilbaek ) be, Sasang-ku, Busan 2000 http://www.silla.ac.kr
13 Đại học Tong Myong 535, Yongdang-dong, Nam-gu, Busan 2500 http://www.tu.ac.kr
14 Cao đẳng Busan Kyungang 277­4 Yeonsan­dong, Yeonje­gu, Busan 2300 http://www.bsks.ac.kr/
15 Cao đẳng Dongju Số 15­1 Goejeong­dong, Saha­gu, thành phố Busan 2000 - 2500 https://www.dongju.ac.kr/

 

III. Chi phí du học hợp lý
Tùy theo khu vực, trường học, cách thức sinh hoạt của cá nhân mà kinh phí du học có sự khác biệt. Tiền học thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ kinh phí du học.

Phí bảo hiểm y tế 20 – 30 USD/ tháng
Phí sách vở  
Học phí tiếng Hàn 5000 – 6500 USD/ năm
Học phí Đại học  3000 – 6000 USD/ kỳ

 

 

Bảng giá cả sinh hoạt tham khảo: (đơn vị: USD)

Tiền điện thoại

10 – 45 / tháng

 Đi lại

100 – 150 / tháng

Thẻ T-Money đi tàu điện ngầm: 50 /thẻ

Tiền ăn

Tự nấu: 200– 350/ tháng

Ăn ngoài: 300 – 400 / tháng

Nhà ở

Kí túc xá: 250 – 300 / tháng (đã bao gồm điện, nước)

Thuê trọ: 300 – 400 / tháng

IV. Điều kiện du học vừa học vừa làm
Giáo dục Hàn Quốc hướng đến đào tạo "kiểu học việc" nghĩa là sinh viên vừa học, vừa tham gia các dự án của các giáo sư (sinh viên học được kiến thức, còn giáo sư thì có người làm thí nghiệm cho dự án). Vì vậy, sinh viên có thể dành dụm được vài nghìn USD sau hai, ba năm học.

Về việc làm thêm, chính phủ Hàn Quốc gần đây đã nới lỏng quy định về làm thêm ngoài giờ: Trung bình một du học sinh được pháp làm thêm tối đa là 28 giờ/ tuần trong suốt khóa học và 8h/ ngày trong các kỳ nghỉ. Thu nhập của mỗi giờ làm việc từ 7 đến 9 USD tạo điều kiện cho sinh viên trang trải thêm các chi phí khi đi du học như sinh hoạt phí và học phí hàng tháng.

V. Thủ tục đơn giản, khả năng đậu Visa cao

Thủ tục du học Hàn Quốc không ngặt nghèo. Du học sinh chỉ cần chuẩn bị những giấy tờ cá nhân và chứng minh tài chính đơn giản. Chi phí cần chuẩn bị ban đầu không cao và khả năng đậu Visa rất cao.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

STT

Loại giấy tờ

Số lượng

Ghi chú

 

1

Application Form

01

Form riêng của trường (BlueSea hỗ trợ)

 
 
 

2

Học bạ THPT

02

Bản gốc + dịch thuật + Công

chứng sang tiếng Anh/ Hàn +

Có xác nhận lãnh sự của Đại sứ

quán Hàn Quốc tại Việt Nam

 

3

Bằng tốt nghiệp THPT

02

 

4

Bảng điểm Đại học/ Cao đẳng/ Trung cấp

02

 

5

Bằng tốt nghiệp Đại học/ Cao đẳng/ Trung

cấp

02

 

6

Giấy khai sinh

02

Bản gốc trích lục + dịch thuật công chứng (Trong 3 tháng gần nhất)

 

7

Hộ chiếu

02

Bản sao trang đầu, trang cuối

và tất cả các trang có dấu. Hộ

chiếu còn hạn sử dụng ít nhất 01 năm.

 

8

Chứng minh thư nhân dân

02

Bản gốc + bản dịch thuật +

công chứng

(Trong 3 tháng gần nhất)

 

9

Chứng minh thư nhân dân của bố

02

 

10

Chứng minh thư nhân dân của mẹ

02

 

11

Sổ hộ khẩu

02

 

12

Giấy khám bệnh Lao Phổi

02

Tại: Bệnh viện Phổi Trung Ương

(Trong 3 tháng gần nhất)

 

13

Sơ yếu lý lịch

01

Bản gốc + bản dịch thuật +công chứng

(Trong 3 tháng gần nhất)

 

14

Thư tự giới thiệu bản thân và kế hoạch học tập

01

Viết tay bằng tiếng Anh/ Hàn (BlueSea hỗ trợ)

 

15

Hồ sơ tài chính

 

Liên hệ BlueSea để được hướng dẫn

 

 

VI. Điều kiện

- Học tiếng hàn: Tốt nghiệp THPT

- CĐ - ĐH: tốt nghiệp THPT, dưới 24 tuổi, tiếng hàn đạt TOPIK 2 hoặc bằng tiếng Anh đạt IELTS 6.0 trở lên

- Sau ĐH: Tốt nghiệp ĐH chuyên ngành có lquan, dưới 30 tuổi, tiếng hàn đạt TOPIK 3 hoặc bằng tiếng Anh đạt IELTS 6.5 trở lên

VII. Lý do nên chọn công ty tư vấn du học BlueSea

- Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng.

- Tư vấn miễn phí

- Đội ngũ tư vấn nhiệt tình, tận tâm

- Tìm trường, lộ trình du học phù hợp năng lực, điều kiện với chi phí tối ưu

- Hỗ trợ xin học bổng mức tối đa 10% - 100% học phí

- Tỷ lệ đạt Visa cao

 

 VIDEOCÔNG TY BLUESEA TỔ CHỨC TƯ VẤN DU HỌC TẠI HÀ NỘI